Cổng thông tin điện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang - Cải cách hành chính - Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tìm kiếm Thủ tục hành chính
Tên TTHC :
Lĩnh vực: Cơ quan :
Hiệu lực: Còn hiệu lực Hết hiệu lực Tất cả
Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

             1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày thông báo, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ  đăng ký tham gia tuyển chọn gồm 09 bộ (01 bộ gốc, 08 bộ sao) về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang

- Địa chỉ: Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang.

- Điện thoại: 0240.8.511.889

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.

Bước 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức mở hồ sơ.

Bước 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày mở hồ sơ tuyển chọn, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng tuyển chọn và tổ chức họp hội đồng tuyển chọn, xác định tổ chức, cá nhân trúng tuyển theo quy định.

Bước 4. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, căn cứ biên bản họp hội đồng tuyển chọn, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện thuyết minh, dự toán kinh phí gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

Bước 5: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn chỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định kinh phí.

Bước 6: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc,trên cơ sở kết luận của hội đồng tuyển chọn, tổ thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn.

Bước 7. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn.

Bước 8. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

2. Thuyết minh nhiệm vụ (đề tài NCUD,đề tài KHXH&NV, dự án KH&CN/dự án SXTN, đề án) khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

3. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN;

5. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

b) Số lượng: 09 bộ (01 bộ gốc và 08 bộ sao) được dán niêm phong.

4. Thời hạn giải quyết: 86 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (BM2.1 - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND);

2. Thuyết minh đề tài nghiên cứu ứng dụng cấp tỉnh (BM2.2a - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND);

3. Thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh (BM2.2b - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND)

4. Thuyết minh dự án khoa học và công nghệ/dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh (BM2.2c - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND);

5. Thuyết minh đề án khoa học và công nghệ (BM2.2đ - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND)

6. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN (BM2.3 - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND)

7. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (BM2.4 - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND)

8. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có) (BM2.5 - Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ; có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Tổ chức, cá nhân không được chủ trì thực hiện nhiệm vụ khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trước đó; Không thực hiện đúng hạn việc đăng ký, nộp lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ mà vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 377/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh bắc Giang

- Quyết định số 455/2016/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016-2020.

- Quyết định số 194/2015/QĐ-UBND ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang.

 

 


In thủ tục hành chính:
Các thủ tục khác: