Cổng thông tin điện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang - Cải cách hành chính - Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tìm kiếm Thủ tục hành chính
Tên TTHC :
Lĩnh vực: Cơ quan :
Hiệu lực: Còn hiệu lực Hết hiệu lực Tất cả
Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi cấp tỉnh

              1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá thực hiện đăng ký giá.

Hết thời gian áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá tối đa không quá 06 tháng, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá chuyển sang hình thức kê khai giá.

Biểu mẫu đăng ký giá gửi Sở Tài chính theo các hình thức sau:

* Gửi trực tiếp:

- Trường hợp Biểu mẫu có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận Biểu mẫu đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu mẫu và trả ngay 01 bản Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp; đồng thời chuyển ngay 01 bản Biểu mẫu đến Phòng Quản lý giá và công sản trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo để thực hiện rà soát;

- Trường hợp Biểu mẫu không đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận Biểu mẫu ghi rõ lý do trả lại, các nội dung cần bổ sung và trả lại ngay Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp.

* Gửi qua đường công văn, fax, thư điện tử:

- Khi nhận được Biểu mẫu, cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần, số lượng Biểu mẫu, trường hợp Biểu mẫu có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu mẫu và chuyển ngay theo đường bưu điện 01 bản Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân; đồng thời chuyển ngay 01 bản Biểu mẫu đến Phòng Quản lý giá và công sản trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo để thực hiện rà soát;

- Trường hợp Biểu mẫu không đủ thành phần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu, Sở Tài chính thông báo qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bổ sung thành phần, số lượng Biểu mẫu. Ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ thành phần, số lượng Biểu mẫu được tính là ngày tiếp nhận Biểu mẫu, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào Biểu mẫu.

Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu quy định tại 02 trường hợp trên nếu Sở Tài chính không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Biểu mẫu thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá đăng ký.

Bước 2: Sở Tài chính tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá và tiến hành rà soát Biểu mẫu đăng ký giá theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên dấu công văn đến của Sở Tài chính, nếu Sở Tài chính không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Biểu mẫu thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá đăng ký.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua mạng internet, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính đặt tại Trung tâm hành chính công - địa chỉ: Giữa 2 tòa nhà A, B khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, p. Ngô Quyền, TP Bắc Giang.

          3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ: Gửi 02 bản Biểu mẫu (kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị) theo quy định tại Phụ lục số 1, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính gồm:

- Biểu mẫu đăng ký giá (bản chính);

- Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể (bản chính);

- Thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hoá, dịch vụ đăng ký giá - Đối với hàng hoá nhập khẩu (bản chính);

- Thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hoá, dịch vụ đăng ký giá - Đối với mặt hàng sản xuất trong nước (bản chính);

- Tài liệu khác có liên quan.

          b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

a. Trường hợp không phải giải trình: 5 ngày, tính theo ngày làm việc (tính theo dấu công văn đến) kể từ ngày nhận Biểu mẫu đảm bảo các nội dung theo quy định.

b. Trường hợp phải giải trình:

* Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức, cá nhân đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu, Phòng Quản lý giá và công sản báo cáo lãnh đạo Sở thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân không được áp dụng mức giá đăng ký. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định;

* Trường hợp Biểu mẫu có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm (trừ trường hợp quy định trên) thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu, Phòng Quản lý giá và công sản báo cáo lãnh đạo Sở thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Biểu mẫu chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho Sở Tài chính. Bản giải trình được nộp theo quy trình tiếp nhận Biểu mẫu quy định tại Bước 1, trình tự thực hiện.

- Thời hạn để tổ chức, cá nhân giải trình và gửi văn bản giải trình đến Sở Tài chính tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình cho đến ngày Sở Tài chính tiếp nhận Biểu mẫu nhận văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính hoặc ngày gửi ghi trong thư điện tử của tổ chức, cá nhân;

- Thời hạn để Sở Tài chính rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của Sở Tài chính;

- Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình, nếu Sở Tài chính không có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình (nếu có);

- Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình chưa đúng với yêu cầu của Sở Tài chính, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định;

- Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện đăng ký giá.

          5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm a, b,c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013.

          6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền rà soát Biểu mẫu đăng ký giá: Sở Tài chính.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

          7. Kết quả thủ tục hành chính: Biểu mẫu đăng ký giá (có dấu xác nhận của Sở Tài chính).

          8. Phí, lệ phí: Không

         9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu đăng ký giá Phụ lục 01, ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

         10. Yêu cầu, điều kiện: Không

         11. Căn cứ pháp lý:

- Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

- Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 373/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang.

In thủ tục hành chính: