Cổng thông tin điện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang - Cải cách hành chính - Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tìm kiếm Thủ tục hành chính
Tên TTHC :
Lĩnh vực: Cơ quan :
Hiệu lực: Còn hiệu lực Hết hiệu lực Tất cả
Thủ tục báo cáo định kỳ

        1. Trình tự thực hiện:

          Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính: Định kỳ 6 tháng và khi kết thúc năm kế hoạch các cơ sở hoạt động công ích có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo cả năm gửi trước ngày 15 tháng 1 năm sau.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

         2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính đặt tại Trung tâm Hành chính công- địa chỉ: Giữa 2 tòa nhà A, B khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, p. Ngô Quyền, TP Bắc Giang.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Không quy định

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Không có quy định cụ thể

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính

7. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

9. Lệ phí (nếu có):  Không quy định.

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản.

- Quyết định số 373/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang.

7. Thủ tục đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước

7.1. Trình tự thực hiện:

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:

- Bước 1: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP,  gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, phối hợp với Kho bạc nhà nước thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ.

- Bước 3: Sở Tài chính căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

          7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính đặt tại Trung tâm Hành chính công- địa chỉ: Giữa 2 tòa nhà A, B khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, p. Ngô Quyền, TP Bắc Giang.

          7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

          a. Thành phần hồ sơ gồm có:

          - Công văn đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước (Phụ lục số 01 Thông tư 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015);

- Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao);

- Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước giữa nhà đầu tư với hộ gia đình, cá nhân để tiến hành triển khai dự án đầu tư nêu trên - có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã ký hợp đồng thuê đất (Bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dự án được duyệt (Bản sao);

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng (Bản chính).

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

7.7. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

7.9. Lệ phí: Không có.

7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015.

7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

7.12. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Quyết định số 373/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang.

 

In thủ tục hành chính:
Các thủ tục khác: