Cổng thông tin điện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang - Cải cách hành chính - Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tìm kiếm Thủ tục hành chính
Tên TTHC :
Lĩnh vực: Cơ quan :
Hiệu lực: Còn hiệu lực Hết hiệu lực Tất cả
Thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động

 9.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức hoặc nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760 ; cán bộ tiếp nhận kiểm tra và nhận hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động,

- Trong 5 ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Y tế công bố thông tin cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị và thông báo cho Phòng Y tế huyện để giám sát, kiểm tra;

- Hoặc yêu cầu bổ sung làm rõ nội dung ( nếu có);

c) Bước 3:

Tổ chức hoặc nhân nhận kết quả tại Bộ phậnTiếp nhận và trả kết quả” - Sở Y tế.

9.2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang.

9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1- Thông báo Tổ chức bán lẻ thuốc lưu động (Mẫu số 23, Phụ lục I, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017);

2- Bản sao Giấy CNĐĐKKDD;

3- Bản sao CCHN dược của người bán thuốc;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

9.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

9.5. Đối tượng thực hiện:

Tổ chức hoặc cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang

9.6. Cơ quan thực hiện:

Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.

9.7. Kết quả:

Công bố Tổ chức bán lẻ thuốc lưu động

9.8. Phí phí: Không

 (Thông tư số 277/2016/TT - BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm)

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1- Thông báo Tổ chức bán lẻ thuốc lưu động (Mẫu số 23, Phụ lục I, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017);

9.10. Yêu cầu, điều kiện:

1. Cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất thuốc;

b) Cơ sở bán buôn thuốc;

c) Cơ sở bán lẻ thuốc;

d) Cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017)

2. Người bán lẻ thuốc lưu động phải là nhân viên của cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 38, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 và có một trong các văn bằng chuyên môn quy định (Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền; Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược; Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y; Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;

(Điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 13 của Luật dược).

3. Thuốc bán lẻ lưu động phải còn hạn dùng tối thiểu 06 tháng và được bảo quản bằng các phương tiện, thiết bị bảo đảm vệ sinh, tránh tiếp xúc với mưa, nắng.

4. Tại nơi bán lẻ thuốc lưu động phải có biển hiệu ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động, họ tên người bán, địa bàn hoạt động.

5. Cơ sở chỉ được tổ chức bán lẻ thuốc lưu động sau khi nhận được Phiếu tiếp nhận văn bản thông báo bán lẻ thuốc lưu động của Sở Y tế và có trách nhiệm quản lý thông tin liên quan đến việc bán lẻ thuốc lưu động. Cơ sở phải hoạt động đúng địa bàn đã thông báo và bán thuốc thuộc danh mục do Sở Y tế công bố.

6. Danh mục, địa điểm được bán lẻ thuốc lưu động trên địa bàn theo Quyết định của Giám đốc Sở Y tế quy định.

9.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;

- Thông tư số 277/2016/TT- BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;

- Quyết định số 296/2016/QĐ-UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bắc Giang.

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 23

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

………….., ngày ……. tháng ……. năm ……..

THÔNG BÁO

TỔ CHỨC BÁN LẺ THUỐC LƯU ĐỘNG

Kính gửi: Sở Y tế…………………………………………

Tên cơ sở tổ chức bán lẻ thuốc lưu động .…………….……………………………

Địa chỉ:.…………….…………………; Số giấy CNĐĐKKDD: …………………

Địa điểm bán lẻ thuốc lưu động tại: …………………….(1) ………………………

Tên người bán lẻ thuốc lưu động:.….…………………… Số điện thoại: …………

Trình độ chuyên môn: .…………….……………………….………………………..

Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tương đương khác: ………………

Ngày cấp:.……………………… Nơi cấp: .…………….………………………

Thường trú tại .……………….…………….………………………………………

………………………………………………………………………………………

Cơ sở cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc tổ chức bán lẻ thuốc lưu động./.

 

………….., ngày ……. tháng ……. năm ……..
Người đại diện trước pháp luật/ người được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(1) Liệt kê các địa điểm bán lẻ thuốc lưu động

 

 

 

 

 

 

 

In thủ tục hành chính:
Các thủ tục khác: