Cổng thông tin điện thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang - Cải cách hành chính - Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tìm kiếm Thủ tục hành chính
Tên TTHC :
Lĩnh vực: Cơ quan :
Hiệu lực: Còn hiệu lực Hết hiệu lực Tất cả
Kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước đối với cơ sở có trụ sở sản xuất thuốc đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

 

6.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các tổ chức có nhu cầu kê khai lại giá thuốc do cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang lập hồ sơ theo quy định gửi Trung tâm hành chính công, Khu liên cơ quan quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang.

- Điện thoại: 02403 855760; Fax: 02403 554050.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

Đơn vị phải gửi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đến Sở Y tế (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả). Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đề nghị kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước".

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, tổ chức sẽ được hướng dẫn để làm hồ sơ theo đúng quy định. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đã đầy đủ và hợp lệ.

Bước 2: Phòng Nghiệp vụ Dược sẽ thẩm định Hồ sơ tham mưu cho Lãnh đạo Sở xin ý kiến UBND tỉnh về hồ sơ kê khai lại.

Bước 3. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát các thuốc kê khai lại.

- Đối với trường hợp chưa phát hiện mức giá kê khai lại không hợp lý: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Y tế các thuốc kê khai lại để công bố trên Cổng thông tin điện tử.

- Đối với trường hợp mức giá kê khai, kê khai lại không hợp lý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ sở kê khai giá xem xét lại mức giá kê khai, kê khai lại và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có văn bản của UBND tỉnh cho ý kiến về mức giá kê khai, kê khai lại hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung, cơ sở kê khai phải có văn bản phản hồi kèm theo các tài liệu liên quan để thuyết minh về tính hợp lý của mức giá kê khai hoặc điều chỉnh giá kê khai, kê khai lại về mức hợp lý hoặc làm rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên, cơ sở kê khai không có văn bản phản hồi thì hồ sơ không còn giá trị.

6.2 Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Y tế Bắc Giang.

6.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đề nghị kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước".

a) Thành phần hồ sơ:

- Bảng kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

6.4 Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6.6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế.

- Cơ quan phối hợp: Không.

6.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với trường hợp chưa phát hiện mức giá kê khai lại không hợp lý: Báo cáo của UBND tỉnh theo Mẫu số 07 Phụ lục VII

- Đối với trường hợp mức giá kê khai, kê khai lại không hợp lý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ sở kê khai giá xem xét lại mức giá kê khai, kê khai lại và nêu rõ lý do.

6.8 Phí, lệ phí: Phí thẩm định công bố giá thuốc kê khai lại: 100.000 đồng/1 hồ sơ (Thông tư 277/2016/TT-BTC).

6.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bảng kê khai lại thuốc sản xuất trong nước: Mẫu số 04 tại Phụ lục VII

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ kê khai lại giá thuốc: Mẫu số 07 Phụ lục VII

6.10 Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

6.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Dược.

- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

- Quyết định số 296/2016/QĐ-UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.


Mẫu số 07

UBND tỉnh, thành phố…………
………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

[Số văn bản đến]
Ngày…/…./…………

………….., ngày      tháng       năm

PHIẾU TIẾP NHẬN
HỒ SƠ KÊ KHAI LẠI GIÁ THUỐC

1. Đơn vị kê khai: .…………………………………….…………….…………………………………

Địa chỉ: .…………….……………………….…………….……………………………………………..

Điện thoại: .…………….……………………….…………….…………………………………………

2. Số văn bản kê khai lại: .…………….……………………….…………….………………………

3. Thông tin thuốc kê khai lại:

Tên thuốc

Số giấy đăng ký lưu hành

Nồng độ/ hàm lượng

Quy cách đóng gói

 

 

 

 

4. Danh mục hồ sơ:

Bảng kê khai lại giá thuốc

Tài liệu khác (Ghi rõ):

.…………….……………………….…………….………………………………..

.…………….……………………….…………….………………………………..

.…………….……………………….…………….………………………………..

.…………….……………………….…………….………………………………..

 

Ghi chú:

- Phiếu tiếp nhận này chỉ có giá trị xác nhận cơ sở đã tiến hành thủ tục kê khai giá thuốc theo quy định tại Nghị định số ……

- Giá thuốc kê khai, kê khai lại sẽ được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế theo quy định.

- Trường hợp giá thuốc kê khai lại chưa hợp lý, cơ sở sẽ nhận được ý kiến bằng văn bản trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

 

 

NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rô họ tên)


Mẫu số 04

TÊN CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/……..
V/v bảng kê khai lại giá thuốc sản xuất trong nước

………….., ngày ……. tháng ……. năm 20……..

 

BẢNG KÊ KHAI LẠI GIÁ THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ....

Tên thuốc, dạng bào chế, quy cách đóng gói

Hoạt chất

Nồng độ/ Hàm lượng

Số giấy đăng ký lưu hành

Đơn vị tính

Giá thành

Giá bán buôn, bán lẻ dự kiến (nếu có)

Đã KK/KKL liền kề (Ngày.../.../...)

Kê khai lại

Tỷ lệ tăng (%)

Đã KK/KKL liền kề (Ngày.../.../...)

Kê khai lại

Tỷ lệ tăng (%)

Buôn

Lẻ

Buôn

Lẻ

Buôn

Lẻ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tài liệu kèm theo Bảng kê khai:

1. Văn bản giải trình lý do tăng giá và thuyết minh về tỷ lệ tăng giá.

2. Tài liệu chứng minh lý do tăng giá và tỷ lệ tăng giá gồm:

- ……………………………………………………………………………………………………………….

Cơ sở cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai.

Ghi chú:

- Giá bán buôn dự kiến và giá bán lẻ dự kiến đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và tính theo VNĐ.

- Giá thành tính theo VNĐ

 

Giám đốc cơ sở sản xuất thuốc hoặc cơ sở đặt gia công thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

In thủ tục hành chính:
Các thủ tục khác: